N3 – MIMIKARA OBOERU 文法 Phần 1


Bài viết được cóp nhặt từ các anh chị trong nhóm きっと勝つ

N3 – MIMIKARA OBOERU

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI こと:
a. ~ こと: việc, điều ~
先輩の言うことはよく聞いたほうがいい。
Bạn nên nghe kĩ những gì người đi trước nói.
亡くなった祖母のことを思い出す。
Tôi luôn nhớ về người bà đã mất.

b. Vる+こと(は/が)できる: Có thể làm V
英語を読むことはできるが、書くことはできない。
Tôi có thể đọc nhưng không thể viết tiếng Anh được.

c. Vる/Vない + こと(が/も)ある: thỉnh thoảng làm hay không làm ~
朝は電車が込んでいて、乗れないことがある。
Vào buổi sáng vì xe thường đông, thỉnh thoảng tôi không thể lên được.
食事はたいてい自分で作るが、時には外食することもある。
Tôi thường tự mình chuẩn bị bữa ăn nhưng cũng có lúc tôi ăn ở ngoài.

d. Vた + ことがあります: đã từng làm V
富士山に登ったことがありますか。
Bạn đã từng leo núi Phú Sĩ chưa?

e. Vる/Vない + ことにする: quyết định việc gì đó dựa trên ý chí của bản thân
いろいろ比べてみて、この辞書を買うことにした。
Sau khi thử so sánh đủ kiểu, tôi đã quyết định mua cuốn từ điển này.

f. Vる/Vない + ことになる: việc gì đó đã được quyết định (không phụ thuộc ý chí của người nói)
来月アメリカへ出張することになった。
Tôi đã nhận được quyết định đi công tác ở Mỹ vào tháng sau.

NGỮ PHÁP N3 VỚI こと:
1. ~ことにしている
a. Ý nghĩa: thói quen do tự mình quyết định

b. Cấu trúc: Vる/Vない + ことにしている
健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。
Để được khỏe mạnh, hàng sáng tôi tạo cho mình thói quen uống sữa.
田中さんは、帰りが遅くなるときは、必ずメールすることにしているそうだ。
Nghe nói anh Tanaka mỗi khi về trễ luôn có thói quen gửi mail.
若いころはオリンピックに出るのが夢で、毎日8時間練習することにしていた。
Lúc tôi còn trẻ để hoàn thành giấc mơ tham dự thế vận hội, tôi quyết định tạo cho mình thói quen luyện tập 8 tiếng mỗi ngày.
休日は家で仕事をしないことにしているのに、今週はどうしても金曜日に終らせることができず、持って帰ってきた。
Dù tôi có thói quen vào ngày nghỉ không làm việc ở nhà, nhưng tuần này dù cố gắng thế nào đi nữa thì tôi không thể làm xong công việc vào ngày thứ sáu nên tôi quyết định mang tài liệu về nhà.

2. ~ことになっている
a. Ý nghĩa: tập quán, quy tắc, dự định (xảy ra không liên quan đến ý chí của người nói)

b. Cấu trúc: Vる/Vない + ことになっている
本校では、教室では日本語しか話せないことになっている。
Tại trường này trong phòng học chỉ được nói tiếng Nhật.
法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。
Pháp luật quy định người dưới 20 tuổi không được uống rượu.
私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。
Gia đình tôi có tập quán vào mùng 2 tháng 1 họ hàng thân thích tụ họp.
あしたはアルバイトの面接に行くことになっている。
Ngày mai tôi có cuộc phỏng vấn về việc làm thêm ngoài giờ.
「中村さんとここで10時に会うことになっていたんですが。。。」
Anh Nakamura hẹn gặp tôi lúc ở đây 10 giờ với anh Nakamura mà…

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI よう:
a. Thể khả năng + ようになる: Thay đổi khả năng
初めてスキーに行った。2時間ほどで滑れるようになった。
Lần đầu đi trượt tuyết tôi mất khoảng 2 tiếng để có thể trượt được.

b. Danh từ + のようだ/ような/ように: Giống như là (nhưng không phải là sự thật)
山の上から見た景色、まるで絵のようだった。
Cảnh sắc nhìn từ trên núi đẹp hệt như tranh.
まだ2月なのに、きょうは春のような暖かさだ。
Dù chưa tới tháng 2 nhưng ngày hôm nay ấm áp như mùa xuân vậy.
この川の水は氷のように冷たい。
Nước ở con sông này lạnh như băng.

c. Vる /Vない + ようにする: Cố gắng làm/ không làm V~
わからない言葉はすぐに辞書で調べるようにしている。
Tôi cố gắng mỗi khi gặp từ mới lập tức tra từ điển.

d. [Danh từ/Tính từ/Động từ]ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +ようだ: Có vẻ như (phán đoán bằng cảm giác của bản thân)
電話が留守電になっている。家族で出かけているようだ。
Điện thoại tự động trả lời. Có vẻ gia đình họ đi vắng rồi.
彼女は本当に何も知らないようだった。
Có vẻ như cô ta thực sự không biết gì.

e. Vる /Vない + ように(と) + 言う/書く… Trích dẫn gián tiếp, làm mềm câu 下さい
先生は学生にもっとよく勉強するように言った。
Thầy giáo nói với học sinh rằng họ phải chăm học hơn nữa.
医者に激しい運動はしないようにと注意された。
Bác sĩ nói rằng chú ý không vận động mạnh.
「時間に遅れないように」
「Xin vui lòng đừng đến trễ」

f. ように: mong ước, hy vọng
「今年が良い年になりますように」
「Hy vọng năm nay là một năm tốt lành」

NGỮ PHÁP N3 VỚI よう:
3. ~ようになっている
a. Ý nghĩa: nói về chức năng của máy móc.

b. Cấu trúc Vる /Vない + ようになっている
このストーブは大きく傾くと、自動的に火が消えるようになっている。
Khi cái máy sưởi này nghiêng quá mức, lửa sẽ tự động tắt.
このドアは閉めると、カギがかかるようになっている。
Khi cái cửa này đóng nó sẽ tự khóa lại.
この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。
Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt, tiền thừa sẽ không ra.
この画面はパスワードを入力しないと、開くことができないようになっている。
Cái màn hình này nếu không nhập password nó sẽ không bật lên.

4. ~ような/ように:
a. Ý nghĩa: chỉ ra ví dụ

b. Cấu trúc: [Danh từ/Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ような (+Danh từ)/ように (+Tính từ/Động từ)
私は赤いやピンクのような、明るい色が好きだ。
Tôi thích màu sáng như màu đỏ hay màu hồng.
私も早くリンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。
Tôi muốn nhanh chóng có thể nói thành thạo tiếng Nhật như là Linh.
「私もあなたが着ているようなセーターがほしい」
「Tôi muốn có một cái áo khoác như cái mà bạn mặc」
アメリカのような大きな国では、国内にも時差があって当然だ。
Ở những nước lớn như nước Mĩ, đương nhiên có sự chênh lệch múi giờ trong nước.

5. ~みたいだ
a. Ý nghĩa1 :
– Phỏng đoán.
– Giống cấu trúc: [Danh từ/Tính từ/Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +ようだ ở N4
– Cấu trúc này thường dùng trong văn nói.

* Cấu trúc: Danh từ/Tính từ đuôi な bỏ な/ [Động từ/Tính từ đuôi い] thể thông thường + みたいだ
「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」
「Trên trời có nhiều sao. Ngày mai có vẻ cũng rất đẹp trời」
「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」
「Cửa hàng này có vẻ không nổi tiếng lắm. Lúc nào đến cũng thấy vắng vẻ」
「おとうさん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」
「Bố có vẻ đang cực kỳ giận. Vì vậy không nên lại gần.」
「風邪をひいたみたいなんです。きのうから、のどが痛くて」
「Có vẻ mình bị cảm rồi. Từ hôm qua thấy đau họng」
「オウさん、このごろやせたみたい。どうかしたの」「ううん、なんでもない」
「Ou này, dạo này có vẻ bạn gầy đi. Sao vậy?」「Không. Không có gì」
「今井君はもう帰ったのかな」「みたいだね。かばんがないから」
「Giờ bé I đã về rồi nhỉ」「Có vẻ thế. Vì không thấy cặp của nó nữa.」

b. Ý nghĩa 2: Giống như là… (nhưng sự thực không phải thế).
– Giống cấu trúc: Danh từ + のようだ/ような/ように: Giống như là (nhưng không phải là sự thật) ở N4.

* Cấu trúc: Danh từ/Động từ thể thông thường + みたいだ
宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。
Tôi đã trúng xổ số 1000 vạn yên. Giống như đang mơ vậy.
「あの雲、見て。ゾウみたいな形だよ」「ほんとだ」
「Đám mây kia có hình giống như con voi nhỉ」「Đúng thế」
兄はすぐに泣いたり怒ったり笑ったりする。まったく、子どもみたいだ。
Anh tôi rất dễ khóc, giận, cười. Như trẻ con vậy.
ホームステイ先の家族はみんなやさしくて、自分の家にいるみたいだった。
Mọi người trong gia đình Homestay thật thân thiện. Làm tôi thấy cứ như ở nhà vậy.

c. Ý nghĩa3: Chỉ ra ví dụ = よう (Giống mẫu số 4)
* Cấu trúc: Danh từ + みたいだ
私は寒いのが嫌いなので、ハワイみたいな、1年中暖かいところで暮らしたい。
Tôi ghét sự lạnh lẽo. Tôi muốn sống ở nơi ấm áp quanh năm như Hawai.
私も早くリンさんみたいに、日本語が上手になりたいなあ。
Tôi muốn nhanh chóng giỏi tiếng Nhật như Linh.
私の田舎にはコンビニみたいな便利な店はありません。
Ở quê tôi không có cửa hàng nào tiện lợi như Konbini.
「彼みたいに遊んでばかりいると、試験に落ちますよ」
「Kare mitaini asonde bakari iru to, shiken ni ochimasu yo」
「Nếu ham chơi như cậu ta thì cậu sẽ trượt kì thi đấy」

d. Chú ý:
– みたいだ giống với ようだ nhưng thường dùng trong hội thoại thân mật.
– みたい dùng như tính từ đuôi na.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI らしい:
Danh từ/Tính từ đuôi な bỏ な/ [Động từ/Tính từ đuôi い] thể thông thường + らしい: có vẻ như (suy đoán có căn cứ, kết quả có tính chính xác cao)
朝起きて見ると、道がぬれていた。夜の間に雨が降ったらしい。
Sáng khi tôi thức dậy, đường bị ướt. Có vẻ như tối qua có mưa.
「うわさによると、あの二人、結婚するらしいよ」
Theo tin đồn 2 người đấy đang chuẩn bị kết hôn.

NGỮ PHÁP N3 VỚI らしい:
6. ~らしい
a. Ý nghĩa: Đưa ra cảm nhận mạnh về điều ~ (nhấn mạnh), (= にふさわしい)

b. Cấu trúc: Danh từ + らしい
大山さんは拾ってきたネコを育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。
Tôi nghe nói ông Ooyama nuôi con mèo bị bỏ rơi. Có lẽ ông ta thật là một người yêu động vật.
「そのセーターの色、春らしくてすてきね」
「Màu của cái áo khoác đó đẹp như mùa xuân vậy.」
「就職したのだから、もっと社会人らしくしなさい」
「Vì anh đã được nhận vào làm, hãy ra dáng một người đi làm.」
彼女は体がじょうぶで、病気らしい病気をしたことがない。
Cô ta rất khỏe, chẳng bao giờ bị ốm cho ra ốm cả.

c. Chú ý: Danh từ + らしい được sử dụng như một tính từ đuôi い .
子供らしい子供が少ない
Có ít trẻ con đúng nghĩa trẻ con.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI つもり:
Vる/Vない + つもり: Dự định làm hay không làm V
大学を卒業したら就職するつもりだ。進学するつもりはない。
Tôi định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ tìm việc. Tôi không định học tiếp nữa.
山田さんは今の仕事を辞めるつもりらしい.
Hình như ông Yamada định nghỉ công việc hiện tại.
もうたばこは吸わないつもりだったが、人に勧められてつい吸ってしまった。
Tôi đã định không hút thuốc lá nữa nhưng khi được người khác mời tôi đã vô tình lại hút mất rồi.

NGỮ PHÁP N3 VỚI つもり:
7. ~つもり
a. Ý nghĩa: đã tin rằng… (nhưng thực tế là không phải như thế).

b. Cấu trúc: Danh từ + の/Vた/Vている/Tính từ đuôi い/ tính từ đuôi な + つもり
メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。
Tôi đã nghĩ rằng mình đã gửi mail nhưng mail không tới.
バッグにさいふを入れたつもりだったが、買いものをしようとしたら、なかった。
Tôi nghĩ rằng mình đã cho ví vào túi nhưng khi tôi định mua đồ thì nó không thấy nó đâu.
この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。
Tôi cứ nghĩ rằng mình hiểu biết vấn đề đó rồi nhưng khi làm bài thi vẫn bị sai chỗ đó.
まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られてショックだった。
Tôi nghĩ rằng mình vẫn còn trẻ nhưng tôi bị shock khi được nhường chỗ trên xe điện.
私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人がおおぜいいた。
Tôi nghĩ rằng mình giỏi vẽ hơn người nhưng khi vào đại học mĩ thuật người giỏi hơn tôi có rất nhiều.
ぼくは彼女とは友達のつもりなのに、彼女はぼくと結婚したいらしい。困ったなあ。
Tôi nghĩ rằng mình với cô ấy chỉ là bạn nhưng cô ấy lại rất muốn kết hôn với tôi. Rắc rối quá.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI てくる
a. Hành động mang tính di chuyển hướng về phía người nói và thời điểm hiện tại.
駅が近づいてきた。
Chúng ta đang tiến gần đến nhà ga.
帰国の日が近づいてきた。
Ngày về nước đang đến gần.
久しぶりに父から電話がかかってきた。
Đã lâu rồi không nhận được điện thoại từ bố.

b. Hành động di chuyển đang xảy ra thì có hành động khác xen vào giữa chừng.
うちに来る友人に、飲み物を買ってきてくれるように頼んだ。
Tôi nhờ người bạn đang đến nhà mình mua đồ uống đến cho tôi.

c. Làm một hành động nào đó rồi quay trở lại địa điểm lúc nói.
(出かけるときに)「ちょっと、コンビニに行ってきます」
(Lúc ra ngoài)「 Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi một chút rồi quay lại ngay」
(駅で)「切符を買ってくるから、ここで待っていて」
(Ở nhà ga)「 Vì tôi đi mua vé rồi sẽ quay lại, xin hãy đợi ở đây」

d. Hành động mang tính biến đổi hướng về thời điểm hiện tại.
寒くなってきた。もうすぐ冬だ。
Trời trở nên lạnh lẽo. Đã là mùa đông rồi.
日本で働く外国人が増えてきた。
Ở Nhật Bản số người nước ngoài làm việc đang tăng lên.

NGỮ PHÁP N3 VỚI てくる
8. ~てくる
a. Ý nghĩa: Hành động, phản ứng tự nhiên xuất từ trong tâm, thể hình.

b. Cấu trúc: Vて + くる
悲しくて、涙が出てきた。
Vì buồn, nước mắt cứ trào ra.
こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。
Khi quá nóng, dù không hoạt động mồ hôi vẫn cứ ra.
そのときはあまり感じなかったが、あとになって怒りがわいてきた。
Lúc đó tôi không cảm thấy gì nhưng sau đó giận sôi lên.
しばらくしてから、優勝の喜びがこみあげてきた。.
Sau thoáng chốc, cảm giác chiến thắng (vô địch) vỡ òa ra.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s