N2 – MIMIKARA OBOERU 文法 PHẦN 1


Bài viết được cóp nhặt từ các anh chị trong nhóm きっと勝つ

N2 – MIMIKARA OBOERU

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N3 VỚI こと:
① ~ ことにしている Thói quen do bản thân quyết định
健康のため、毎日牛乳を飲むことにしている。
Vì sức khỏe, tôi quyết định uống sữa bò mỗi ngày.
② ~ことになっている Dự định hoặc thói quen do người khác quyết định.
法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。
Theo luật thì dưới 20 tuổi thì không được uống rượu.
明日はアルバイトの面接に行くことになっている。
Ngày mai tôi đi phỏng vấn xin làm thêm.
③ ~ということだ “Nghe nói là ~”
長期予報によると、今年の夏は暑いということだ。
Theo như dự báo dài kỳ thì nghe nói mùa hè năm nay nóng.
④ ~ということだ Định nghĩa, giải thích
新聞の一面に載るということは、それが大きなニュースであるということだ。
Được đăng tải trên cả 1 mặt báo thì là tin lớn.
⑤ ~ことはない Không cần phải ~
時間は十分にあるから、そんなに急ぐことはない。
Vì đủ thời gian nên không cần vội thế đâu.
⑥ ~こと Phải ~
あしたは8時までに来ること。
Mai phải đến trước 8 giờ.
⑦ ~ないことはない Không phải là không ~ nhưng…
なっとうは、食べないことはないが、あまり好きではない。
Không phải không ăn món natto nhưng tôi không thích lắm.

NGỮ PHÁP N2 VỚI こと:
1.~ことだ
a. Ý nghĩa: Khuyên bảo, sai khiến mang sắc thái nhẹ nhàng “nên ~” .

b. Cấu trúc: Vる/Vない + ことだ
パソコンの使い方を覚えたければ、まずさわってみることだ。
Nếu muốn nhớ cách sử dụng máy tính cá nhân thì đầu tiên là nên thử tiếp cận.
「ピアノが上手になりたかったら、毎日練習することですよ」
“Nếu muốn giỏi piano thì nên luyện tập hàng ngày”
健康のためには十分睡眠をとり、ストレスをためないことだ。
Để tốt cho sức khỏe thì nên ngủ đủ giấc và không tích tụ những căng thẳng.
「やりたいことがあるなら、とにかくやってみることです。たとえ失敗しても、得ることはたくさんあると思いますよ。」
Nếu có gì muốn làm thì dù sao cũng phải làm thử. Tôi nghĩ rằng giả sử dù có thất bại thì cũng thu nhận được nhiều điều.

2.~ことだから
a. Ý nghĩa: Suy nghĩ về tính cách hay tình trạng của người mà mình biết rõ và đưa ra phán đoán, dự đoán.

b. Cấu trúc: Nの + ことだから
朝寝坊の彼のことだから、今日も遅れてくるだろう。
Cái thằng lúc nào cũng dậy muộn ấy thì chắc hôm nay lại đến muộn thôi.
真面目な木村さんのことだから、約束は守るに違いない。
Cái thằng thanh niên nghiêm túc Kimura thì chắc chắn sẽ giữ lời hứa.
母のことだから、いつも私のことを心配していると思う。
Mẹ ấy à, lúc nào chả lo lắng cho tôi.
田舎のことだから、派手なかっこうはしないほうがいい。
Ở quê mà nên tốt nhất là đừng có lòe loẹt.

3.~ことに
a. Ý nghĩa: Nói lên cảm giác hay cảm xúc của người nói.

b. Cấu trúc: Vた/Aい/Aな + ことに
うれしいことに、スピーチ大会の代表に選ばれた。
Vui quá, tôi đã được chọn làm đại biểu của đại hội diễn thuyết.
惜しいことに、Aチームは1点差で負けた。
Tiếc thật, đội A đã thua 1 điểm.
残念なことに、楽しみにしていたキャンプが雨で中止になった。
Tiếc nhỉ, vì mưa mà buổi cắm trại tôi mong chờ đã bị ngừng giữa chừng.
驚いたことに、そのコンサートのチケットは15分で売り切れたそうだ。
Thật kinh ngạc, nghe nói vé của buổi hòa nhạc đã bán sạch trong 15 phút.

4.~ことなく
a. Ý nghĩa: Không ~

b. Cấu trúc: Vる + ことなく
彼らは試合に勝つために、1日も休むことなく練習に励んだ。
Để chiến thắng các cậu ấy đã chăm chỉ tập luyện không nghỉ một ngày nào.
彼は社長の地位を苦労することなく手に入れた。
Anh ấy đã có được chức giám đốc mà không cần vất vả.
夫は毎年忘れることなく、結婚記念日に花を贈ってくれる。
Chồng tôi hàng năm đều không quên tặng hoa tôi vào ngày kỷ niệm ngày cưới.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N3 VỚI もの:
① ~もの/もん: lí do, lời giải thích. Trong đó もん dùng để nêu lý do một cách suồng sã.
「これ、おいしいよ。なんで食べないの?」「だって、嫌いなんだもん丨
Cái này ngon đấy chứ. Sao cậu không ăn? - Vì mình không thích
② ~ものだから/もので: vì ~
遅れてすみません。事故で電車が止まってしまったものですから
Xin lỗi vì tôi đến muộn. Là vì có sự cố nên xe điện phải dừng lại.
③ ~ものか: nhất định không ~
「あんなまずい店、二度と行くものか」
Tôi sẽ không bao giờ đến nhà hàng tệ như thế lần 2.

NGỮ PHÁP N2 VỚI もの:
5.〜ものの
a. Ý nghĩa: tuy ~/dù là ~

b. Cấu trúc: [V/A] dạng bổ nghĩa cho danh từ + ものの
たばこは体に悪いとわかってはいるものの、なかなかやめられない。
Dù biết là thuốc lá có hại cho cơ thể nhưng tôi không thể nào bỏ được.
大学は卒業したものの、就職先が見つからない。
Dù đã tốt nghiệp đại học nhưng tôi không tìm được chỗ làm.
あの学生は成績は良いものの、学習態度は良くない。
Cậu sinh viên đó dù có thành tích tốt nhưng thái độ học tập lại không tốt.
この家具はデザインは繊細で優美なものの、あまり実用的とは言えない。
Gia cụ này tuy là thiết kế tinh tế và đẹp nhưng không hẳn là thiết thực.
* 全力を尽くして負けたのだからしかたがない。とは言うものの、やはり勝ちたかった。
Cho dù nói là đã dốc hết sức mà vẫn thua thì chẳng còn cách nào thật đấy nhưng quả thật tôi đã rất muốn chiến thắng.

6.~ものだ/ではない
a. Ý nghĩa 1: ~là đương nhiên, nên ~, không nên ~, không được ~
Cấu trúc: [V/A] dạng bổ nghĩa cho danh từ + ものだ/ではない
「名前を呼ばれたら、返事ぐらいするものだ」
Nghe gọi tên thì ít ra cũng phải trả lời chứ.
「悪いことをしたら謝るもんだ」
Nếu làm việc xấu thì tất nhiên là phải xin lỗi rồi.
「お年寄りには席を譲るものですよ」
Nhường ghế cho người già là điều đương nhiên.
「女性に年を聞くもんじゃないですよ」
Không nên hỏi tuổi phụ nữ.
だれでもほめられればうれしいものだ。
Được khen thì đương nhiên là ai cũng vui.
子どもというものは本来元気なものだ。
Trẻ con vốn rất hiếu động.

b. Ý nghĩa 2: nhớ lại chuyện đã xảy ra
Cấu trúc: [V/A] thể quá khứ thông thường + ものだ/ではない
若いころはよく親に反抗したものだ。
Ngày còn nhỏ tôi thường chống đối lại bố mẹ.
学生時代、試験の前日になると眠れなかったものだ。
Thời còn đi học, cứ trước ngày thi là tôi không thể ngủ nổi.
昔は記憶力が良かったものだが、今ではすっかり衰えてしまった。
Ngày xưa trí nhớ của tôi tốt nhưng giờ thì suy giảm rõ rệt.
このあたりは昔、車一台通らないほど静かだったものだが……。
Vùng này ngày xưa yên tĩnh đến mức không một chiếc xe nào chạy qua, mà giờ…

c. Ý nghĩa 3: thể hiện cảm xúc sâu sắc, “biết bao”, …
Cấu trúc: [V/A] dạng bổ nghĩa cho danh từ + ものだ/ではない
日本へ来てもう1年になる。時がたつのは本当に早いものだ。
Vậy mà đã 1 năm kể từ khi đến Nhật. Thời gian trôi qua thật nhanh.
貧しかった昔と比べれば、今は本当にいい世の中になったものだ。
Nếu so với thời xưa nghèo khổ thì xã hội bây giờ là quá tốt.
早く一人前になって両親を安心させたいものだ。
Tôi muốn sớm trưởng thành và khiến bố mẹ yên tâm biết bao.

7.~ないものか/だろうか
a. Ý nghĩa: thể hiện nguyện vọng của người nói.

b. Cấu trúc: Vない + ものか/だろうか
世界中が平和になる日が来ないものだろうか。
Mong là một ngày nào đó hòa bình trên khắp thế giới này.
いつも原田選手に負けている。何とかして勝てないものか、作戦を考えている ところだ。
Lúc nào cũng thua tuyển thủ Harada cả. Tôi đang nghĩ chiến lược làm sao để thắng cậu ta.
何とか手術をしないで治せないものだろうかと、医者に相談してみた。
Tôi đã thử bàn bạc với bác sĩ xem làm sao để có thể không phẫu thuật mà vẫn khỏi bệnh được.
1日が30時間にならないものかなあ。そうすれば、好きなことができるのに。
Phải chi 1 ngày có 30 giờ nhỉ. Nếu thế thì sẽ có thể làm điều mình thích.

8 〜ばかりか
a. Ý nghĩa: “không chỉ ~ mà còn…” (giống với ばかりでなく trong N3)
b. Cấu trúc: {[V/A] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ / [N/Aなbỏな ]+である} + ばかりか
女王は美しいばかりか心も優しかった。
Nữ hoàng không chỉ xinh đẹp mà còn rất tốt bụng
この野菜はビタミンが豊富な(/である)ばかりか、がんを予防する働きもする。
Loại rau này không chỉ giàu vitamin mà còn có tác dụng ngăn ngừa ung thư.
その人は親切に道を教えてくれたばかりか、そこまで案内してくれた。
Người đó không chỉ tận tình chỉ đường cho tôi mà còn dẫn tôi đến tận nơi.
北野さんは自分のミスを認めないばかりか、失敗したのは私のせいだと言い始 めた。
Kitano không những không chịu nhận lỗi mà còn nói là thất bại đó là do tôi.
失業している私に、先輩は生活費を貸してくれた。そればかりか、新しい仕事 を紹介してくれた。
Lúc tôi thất nghiệp, anh ấy không chỉ cho tôi vay phí sinh hoạt mà còn giới thiệu cho tôi công việc mới.

9.~ばかりだ
a. Ý nghĩa: diễn tả sự biến đổi theo một chiều hướng xấu, “cứ”…

b. Cấu trúc:  Vる+ばかりだ
年をとると、記憶力は衰えるばかりだ。
Tuổi cao thì trí nhớ giảm.
この数年、生活は苦しくなるばかりだ。
Mấy năm nay, cuộc sống trở nên khó khăn.
せっかく覚えた日本語も、使わなければ忘れていくばかりだ。
Đến cả cái thứ tiếng Nhật đã cố công ghi nhớ nếu mà không sử dụng thì sẽ quên thôi.
仕事も私生活もうまくいかない。ストレスがたまるばかりで、いやになってし まう。
Công việc và đời tư không suôn sẻ. Căng thẳng chồng chất khiến tôi trở nên chán nản.

10.~上(に)
a. Ý nghĩa: không chỉ ~, thêm vào ~ (giống như cấu trúc に加えてvà だけでなくtrong N3).

b. Cấu trúc: [N/V/A] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +上(に)
彼の妹は美人の上に性格も良い,成績優秀な上、スポーツもよくできる。
Em gái cậu ấy không chỉ đẹp mà tính cách cũng tốt, học giỏi và chơi thể thao cũng hay nữa.
今日は曇っている上に風が強いので、とても寒く感じられる。
Hôm nay trời nhiều mây, gió lại mạnh nữa nên cảm giác rất là lạnh.
「きのうはごちそうになった上、おみやげまでいただき、ありがとうございました」
Hôm qua không chỉ được anh chiêu đãi mà còn có quà tặng, thật sự là rất cảm ơn.
いまどきの若者は敬語も使えない上、礼儀も知らない。
Giới trẻ bây giờ không chỉ không biết sử dụng kính ngữ mà còn không biết phép tắc gì cả.
*この本は漢字が多い。その上字が小さいので、子どもには読みにくい。
Cuốn sách này nhiều kanji. Thêm vào đó, chữ lại nhỏ nữa nên là đối với trẻ em thì khó đọc.

11.~以上(は)/上(は)
a. Ý nghĩa: Một khi đã ~ đương nhiên… (vế sau thể hiện nghĩa vụ, ý chí, hy vọng, yêu cầu, mệnh lệnh, quyết định, dự đoán… hàm ý tiếp tục đến cùng) (giống với cấu trúc からには trong N3).

b. Cấu trúc: V thông thường +以上(は)/上(は)
行くと約束した以上、行かないわけにはいかない。
Một khi đã hứa là đến thì không thể không đến.
権利を主張する以上は、義務を果たさなければならない。
Quyền lợi đi kèm với nghĩa vụ.
試験を受けなかった以上、進級は認められない。
Không tham dự kỳ thi thì đương nhiên không thể được xác nhận lên cấp.
兄が死んだ。こうなった上は、私が跡を継ぐしかないだろう。
Anh trai tôi mất. Vì thế nên tôi phải tiếp quản gia đình.
これほど確かな証拠がある上は、Aが犯人だと認めないわけにはいかない。
Đã có chứng cứ rõ ràng như này thì A chỉ có thể thừa nhận là thủ phạm.
「このように大勢の方からご推薦をいただいた上は、当選するために全力で戦う覚悟です」
Được đông đảo các vị tiến cử như thế này, tôi nhất định sẽ chiến đấu hết mình.

12.~上で
a. Ý nghĩa 1: sau khi ~
Cấu trúc: [Vた/N diễn tả hành vi+の] +上で(trường hợp là danh từ thìで có thể được giản lược)
「家族と相談したうえでご返事いたします」
Sau khi bàn bạc với gia đình tôi sẽ trả lời lại.
実物を見たうえで、買うかどうか決めるつもりだ。
Sau khi nhìn thấy tận mắt tôi mới quyết định có mua hay không.
調べてみた上でなければ、はっきりしたことは言えない。
Nếu không phải là sau khi tìm hiểu kỹ thì không thể nói rõ ràng được.
これは何度も話し合った上(で)の結論だ。
Đây là kết luận sau khi đã bàn bạc nhiều lần.
「この書類にご記入の上、1番の窓口にお出しください」
Sau khi điền vào giấy này, vui lòng nộp ở cửa giao dịch số 1.

b. Ý nghĩa 2: trong khi ~, khi ~
Cấu trúc: Vる+上で
結婚している女性が働く上で、夫や子どもの協力は欠かせない。
Trong công việc người phụ nữ đã có gia đình không thể thiếu đi sự ủng hộ của chồng con.
志望理由書を書く上で大切なことは、具体的に書くということだ。
Khi viết giấy ghi lý do nguyện vọng thì cần ghi cụ thể.
外国語を勉強する上で、辞書はなくてはならないものだ。
Khi học ngoại ngữ thì cần phải có từ điển.
「アパートを借りる上で、あなたが重視することは何ですか」
Khi thuê nhà thì bạn chú trọng điều gì?

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s